bài 6 hỗn số tiếp theo
Mỗi năm có hàng ngàn dự án đầu tư công chậm tiến độ. Theo kết quả giám sát của Đoàn giám sát Quốc hội, trong giai đoạn 2016-2021, số dự án chậm tiến độ ở các bộ, ngành, địa phương như sau: năm 2016 là 1.448 dự án, năm 2017 là 1.609 dự án, năm 2018 là 1.778 dự án, năm 2019 là 1.878 dự án, năm 2020 là 1.867
Đưa bài giảng lên Toán học 5. Hỗn số (tiếp theo) Hỗn số (tiếp theo) - Nguyễn Thị Ngọc Bích. Hỗn số (tiếp theo) - lê thị thu hà. Hỗn số (tiếp theo) - Nguyễn Thị Khánh Chun. Bài 6: Hỗn số ( tiếp theo) ( tiết Hà Anh Hằng. Hỗn số (tiếp theo) - Hà Anh Hằng. Hỗn số (tiếp
C. Nhường đi 1 electron D. Nhường đi 7 electron 5.53 Clo khơng phản ứng với chất nào sau đây? A. NaOH B. NaCl C. Ca(OH)2 D. NaBr
Bài 13. (Năm học 2009-2010 – phần tự luận) Cùng một lúc người thứ nhất đi từ A đến B và người thứ hai đi từ B về A, hai người gặp nhau tại C cách A một đoạn 4km. Sau đó người thứ nhất đi đến B rồi quay ngay lại A, người thứ hai đi đến A rồi quay ngay lại B, hai
Dự án nâng cấp, cải tạo tuyến ĐT601 có chiều dài 35,681km từ xã Hòa Sơn lên xã Hòa Bắc (huyện Hòa Vang), giáp ranh huyện Nam Đông (Thừa Thiên - Huế) do Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng các công trình giao thông Đà Nẵng làm chủ đầu tư kiêm điều hành dự án. Ban đầu
Wo Kann Ich Reiche Frauen Kennenlernen. 📚 Toán lớp 5Bài 6-HỖN SỐ tiếp theo 📚 Toán lớp 5Bài 6-HỖN SỐ tiếp theo A. Hoạt động cơ bản – Bài 6 Hỗn số tiếp theo> Giải Bài 6 Hỗn số tiếp theo phần hoạt động cơ bản trang 17, 18 sách VNEN toán lớp 5 với lời giải dễ hiểu Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 5 tất cả các môn Toán – Văn – Anh Câu 1 Chơi trò chơi “ghép thẻ” Chuẩn bị các thẻ hình vẽ và các thẻ ghi hỗn số tương ứng, chẳng hạn a Ghép thẻ hình vẽ và thẻ hỗn số tương ứng. b Nói cho bạn nghe cách ghép thẻ của em. Phương pháp giải Quan sát hình vẽ để tìm hỗn số tương ứng với mỗi hình. Lời giải chi tiết a b Để tìm hỗn số tương ứng với mỗi hình ta quan sát hình vẽ, số hình tròn được tô màu toàn bộ chính là phần nguyên của hỗn số, phần phân số của hỗn số có tử số là số phần được tô màu và mẫu số là tổng số phần bằng nhau của một hình tròn. Câu 2 a Thực hiện lần lượt các hoạt động sau • Quan sát hình vẽ • Viết hỗn số chỉ phần đã tô màu của hình vẽ trên. • Tính và nêu nhận xét \2\dfrac{3}{4} = 2 + \dfrac{3}{4} = …\ b Đọc kĩ nội dung sau và giải thích cho bạn nghe \2\dfrac{3}{4} = 2 + \dfrac{3}{4} = \dfrac{{2 \times 4}}{4} + \dfrac{3}{4} \ \= \dfrac{{2 \times 4 + 3}}{4} = \dfrac{{11}}{4}\ Ta viết gọn là \2\dfrac{3}{4} = \dfrac{{2 \times 4 + 3}}{4} = \dfrac{{11}}{4}\. Nhận xét Có thể viết hỗn số thành một phân số có • Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số. • Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số. Ví dụ \3\dfrac{1}{2} = \dfrac{{3 \times 2 + 1}}{2} = \dfrac{{7}}{2}\. Phương pháp giải Quan sát hình vẽ rồi viết hỗn số chỉ phần đã tô màu của hình vẽ đã cho. Lời giải chi tiết a Hỗn số chỉ phần đã tô màu của hình vẽ là \2\dfrac{3}{4}\. • Tính \2\dfrac{3}{4} = 2 + \dfrac{3}{4} = \dfrac{2}{1} + \dfrac{3}{4} \\= \dfrac{8}{4} + \dfrac{3}{4} = \dfrac{{11}}{4}\ b Em đọc kĩ nội dung và giải thích cho bạn nghe. Câu 3 Chuyển các hỗn số sau thành phân số và giải thích cho bạn nghe cách làm của em a \1\dfrac{2}{5}\; b \2\dfrac{1}{4}\. Phương pháp giải Có thể viết hỗn số thành một phân số có • Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số. • Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số. Lời giải chi tiết \a\;1\dfrac{2}{5} = \dfrac{{1 \times 5 + 2}}{5} = \dfrac{7}{5}\ \b\;2\dfrac{1}{4} = \dfrac{{2 \times 4 + 1}}{4} = \dfrac{9}{4}\
Bài tập nâng cao Toán 6 phần Số họcBài tập nâng cao Toán lớp 6 Hỗn số, số thập phân, phần trăm được VnDoc sưu tầm và biên soạn bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các bạn học sinh ngoài bài tập trong sách giáo khoa sgk có thể củng cố lý thuyết Toán lớp 6 đồng thời luyện tập thêm các dạng bài tập nâng cao để biết được cách giải các bài toán về hỗn số, số thập phân và phần trăm. Đây là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô và các vị phụ huynh lên kế hoạch ôn tập học kì môn Toán lớp 6. Các bạn học sinh có thể luyện tập nhằm củng cố thêm kiến thức lớp 6 của mình. Mời các bạn học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi lớp 6 - Chuyên đề hỗn số, số thập phân, phần trămHỗn số là gì? Cách cộng trừ hỗn số? Cách tính nhanh hỗn số?Hỗn số - Số thập phân - Phần trămBài tập Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm Toán lớp 6Lý thuyết Toán lớp 6 Hỗn số. Số thập phân. Phần trămLưu ý Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải tập Toán lớp 6 Hỗn số, số thập phân, phần trămA. Lý thuyết cần nhớ về hỗn số, số thập phân, phần trăm1. Hỗn số+ Khi ta viết gọn tổng của một số nguyên dương và phân số dương bằng cách bỏ dấu cộng xen giữa chúng thì được gọi là một hỗn số.+ Số đối của hỗn số này cũng được gọi là một hỗn số.+ Như vậy, một hỗn số gồm hai phần phần nguyên và phần phân số.* Lưu ý Muốn đổi một phân số dương có tử lớn hơn mẫu thành một hỗn số ta chia tử cho mẫu. Thương tìm được chính là phần nguyên, phần phân số có tử là số dư còn mẫu là mẫu số của phân số đã cho.+ Để cộng trừ nhân chia hỗn số, ta có thể đưa hỗn số về dạng phân số rồi thực hiện các phép tính phân số như thông thường2. Phân số thập phân+ Phân số thập phân là phân số có mẫu là một lũy thừa của 10.+ Các phân số thập phân có thể viết dưới dạng số thập phân.+ Số thập phân gồm hai phần- Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy;- Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy.+ Số chữ số thập phân bằng đúng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập Phần trăm+ Phân số có mẫu là 100 được viết dưới dạng phần trăm, tức là dạng gồm tử số của phân số đã cho kèm theo kí hiệu %.B. Các dạng toán liên quan đến hỗn số, số thập phân, phần trămI. Bài tập trắc nghiệmCâu 1 Viết phân số dưới dạng hỗn số ta đượcA. B. C. 2 Viết phân số dưới dạng số thập phân ta B. 0,131 C. 1,31 D. -1,31Câu 3 Phân số được viết dưới dạng phần trăm làA. 0,471% B. 47,1% C. 471% D. 4,71%Câu 4 Tính ta được kết quả làA. B. C. 5 Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần đượcA. Bài tập tự luậnBài 1 Tínha, b, 1,1 + 2,6 + 4,1 + 5,6 + … + 148,1 + 149,6c, 1,2 + 2,3 + … + 8,9 + 9,10 + 10,11 + … + 98,99 + 99,100 + … + 998,999Bài 2 Tính biết A = 1,01 + 1,02 + 1,03 + … + 9,98 + 9,99 + 10 vàBài 3 Tìm các số tự nhiên a, b, c sao cho Bài 4 Tìm các chữ số a, b, c khác nhau sao cho Bài 5 Giá rau tháng 7 thấp hơn giá rau tháng 6 là 10%, giá rau tháng 8 cao hơn giá rau tháng 7 là 10%. Hỏi giá rau tháng 8 so với tháng 6 cao hơn hay thấp hơn bao nhiêu phần trăm?C. Lời giải bài tập liên quan đến hỗn số, số thập phân, phần trămI. Bài tập trắc nghiệmCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5AACBDII. Bài tập tự luậnBài 1 Tínha,b, 1,1 + 2,6 + 4,1 + 5,6 + … + 148,1 + 149,6 là dãy số cách đều có khoảng cách bằng 1,5Số số hạng là 149,6 - 1,1 1,5 + 1 = 100 số hạngVậy Tổng = 149,6 + 1,1.100 2 = 7535c, 1,2 + 2,3 + … + 8,9 + 9,10 + 10,11 + … + 98,99 + 99,100 + … + 998,999Xét A = 1,2 + 2,3 + … + 8,9 đây là dãy số cách đều với khoảng cách 1,1Số số hạng là 8,9 - 1,2 1,1 + 1 = 8 số hạngTổng A = 1,2 + 8,9.8 2 = 40,4Xét B = 9,10 + 10,11 + … + 98,99 đây là dãy số cách đều với khoảng cách 1,01Số số hạng là 98,99 - 9,1 1,01 + 1 = 90 số hạngTổng B = 9,10 + 98,99.90 2 = 4864,05Xét C = 99,100 + … + 998,999 đây là dãy số cách đều với khoảng cách 1,001Số số hạng là 998,999 - 99,100 1,001 + 1 = 900 số hạngTổng C = 99,100 + 998,999.900 2 = 494144,55Vậy tổng A + B + C = 40,4 + 4864,05 + 494144,55 = 499049Bài 2A = 1,01 + 1,02 + 1,03 + … + 9,98 + 9,99 + 10Số số hạng 10 - 10,01 0,01 + 1 = 900 số hạngTổng A = 10 + 1,01.900 2 = 4954,5Ta có Bài 3Vậy a = 1, b = 3, c = 2Bài 4*Lưu ý các số a, b, c là khác nhauBiến đổi loại trường hợp b = c = 0Với Với Với Bài 5Giá rau tháng 7 bằng 100% - 10% = 90% giá rau tháng 6Giá rau tháng 8 bằng 100% + 10% = 110% giá ru tháng 7Do đó giá rau tháng 8 bằng 110%.90% = 99% giá rau tháng 6Vậy giá rau tháng 8 thấp hơn giá rau tháng 6 là 1%-Trong quá trình học môn Toán lớp 6, các bạn học sinh chắc hẳn sẽ gặp những bài toán khó, phải tìm cách giải quyết. Hiểu được điều này, VnDoc đã sưu tầm và chọn lọc thêm phần Giải Toán 6 hay Giải Vở BT Toán 6 để giúp các bạn học sinh học tốt bài tập nâng cao môn Toán lớp 6 chuyên đề này, các bạn học sinh có thể tham khảo thêm các đề thi học kì 1, đề thi học kì 2 môn Toán, môn Ngữ Văn, chuẩn bị tốt kiến thức cho kì thi học kì 2 sắp tới.
Hỗn số là gì? Trong một phân số có tử và mẫu đều là số nguyên dương, nếu tử lớn hơn mẫu và không chia hết cho mẫu thì ta có thể viết phân số ấy thành dạng tổng của một số nguyên với một phân số nhỏ hơn 1. Tổng này được gọi là một hỗn số. Ví dụ 1 Xét phân số $\Large \frac{7}{3}$. Vì $7 = 2 \cdot 3 + 1$ nên ta có $$\frac{7}{3} = \frac{2 \cdot 3 + 1}{3}$$ $$=\frac{2 \cdot 3}{3} + \frac{1}{3} = 3 + \frac{1}{3}$$. Trong kết quả cuối cùng trên đây, người ta thường “bỏ đi” dấu cộng + để viết cho gọn, tức là $$3 + \frac{1}{3} = 3\frac{1}{3}$$ Khi đó, $3\frac{1}{3}$ được gọi là hỗn số, đọc là “ba, một phần ba”. Cấu tạo của hỗn số Mỗi hỗn số đều gồm một số nguyên dương phần nguyên đi liền với một phân số phần phân số. Hình sau đây là một số ví dụ về hỗn số 🤔 Phần phân số của hỗn số luôn nhỏ hơn 1, tức là có tử nhỏ hơn mẫu. Câu hỏi 1 Số sau đây có phải là hỗn số không? $$7\frac{5}{2}$$ Giải Phần phân số $\Large \frac{5}{2}$ lớn hơn 1 vì có tử lớn hơn mẫu. Do đó, $7\frac{5}{2}$ không phải là hỗn số. Câu hỏi 2 Đọc và cho biết phần nguyên, phần phân số của mỗi hỗn số sau $$3\frac{1}{5}; \; 7\frac{2}{9}; \; 15\frac{5}{2022}$$ Giải $$3\frac{1}{5}$$ đọc là “ba, một phần năm”; phần nguyên là 3; phần phân số là $\Large \frac{1}{5}$. $$7\frac{2}{9}$$ đọc là “bảy, hai phần chín”; phần nguyên là 7; phần phân số là $\Large \frac{2}{9}$. $$15\frac{5}{2022}$$ đọc là “mười lăm, năm phần hai nghìn không trăm hai mươi hai”; phần nguyên là 15; phần phân số là $\Large \frac{5}{2022}$. Cách viết phân số thành hỗn số 🤔 Muốn viết phân số lớn hơn 1 thành hỗn số, ta thực hiện phép chia tử cho mẫu. Sau đó lấy thương làm phần số nguyên và số dư làm tử của hỗn số. Câu hỏi 3 Viết phân số $\Large \frac{23}{4}$ ra dạng hỗn số. Giải Ta có 23 4 = 5 dư 3. Do đó $$\frac{23}{4} = 5\frac{3}{4}$$ Câu hỏi 4 Dùng hỗn số để viết các thời gian sau theo đơn vị giờ a 2 giờ 15 phút; b $\Large \frac{9}{2}$ giờ. Giải a Ta có 2 giờ 15 phút = 2 giờ + 15 phút = $\left2 + \frac{15}{60}\right$ giờ = $2\frac{15}{60}$ giờ. b Ta có 9 2 = 4 dư 1. Do đó $$\frac{9}{2} \; \mathup{giờ} = 4\frac{1}{2} \; \mathup{giờ}$$ Chú ý Trong câu a, ta vẫn có thể viết hỗn số dưới dạng tối giản, bằng cách đổi $\frac{15}{60} = \frac{1}{4}$ 2 giờ 15 phút = $2\frac{1}{4}$ giờ. Cách viết hỗn số thành phân số 🤔 Muốn viết hỗn số thành phân số, ta áp dụng công thức sau $$q\frac{r}{b} = \frac{q \cdot b + r}{b}$$ Câu hỏi 4 Viết hỗn số sau thành dạng phân số $$7\frac{3}{10}$$ Giải $$7\frac{3}{10} = \frac{7 \cdot 10 + 3}{10} = \frac{73}{10}$$ Câu hỏi 5 So sánh $$3\frac{5}{9}\; \mathup{và} \; \frac{10}{3}$$ Giải Ta có $$3\frac{5}{9} = \frac{3 \cdot 9 + 5}{9} = \frac{32}{9}$$ $$\frac{10}{3} = \frac{30}{9}$$ Vì $\Large \frac{32}{9}$ > $\Large \frac{30}{9}$ nên ta có $$3\frac{5}{9} > \frac{30}{9}$$ Chú ý 🤔 Nếu “lỡ quên” công thức “đổi hỗn số thành phân số”, ta có thể làm như sau $$q\frac{r}{b} = q + \frac{r}{b}$$ Khi đó, ta chỉ cần thực hiện phép cộng phân số mà thôi. Câu hỏi 6 Viết hỗn số sau dưới dạng phân số $$15\frac{49}{50}$$ Giải $$15\frac{49}{50} = 15 + \frac{49}{50}$$ $$= \frac{15 \cdot 50}{50} + \frac{49}{50}$$ $$= \frac{15 \cdot 50 + 49}{50} = \frac{799}{50}$$
Câu 1Chơi trò chơi “ghép thẻ” Chuẩn bị các thẻ hình vẽ và các thẻ ghi hỗn số tương ứng, chẳng hạn a Ghép thẻ hình vẽ và thẻ hỗn số tương ứng. b Nói cho bạn nghe cách ghép thẻ của em. Phương pháp Quan sát hình vẽ để tìm hỗn số tương ứng với mỗi hình. Cách giải a b Để tìm hỗn số tương ứng với mỗi hình ta quan sát hình vẽ, số hình tròn được tô màu toàn bộ chính là phần nguyên của hỗn số, phần phân số của hỗn số có tử số là số phần được tô màu và mẫu số là tổng số phần bằng nhau của một hình 2a Thực hiện lần lượt các hoạt động sau • Quan sát hình vẽ • Viết hỗn số chỉ phần đã tô màu của hình vẽ trên. • Tính và nêu nhận xét \2\dfrac{3}{4} = 2 + \dfrac{3}{4} = ...\ b Đọc kĩ nội dung sau và giải thích cho bạn nghe \2\dfrac{3}{4} = 2 + \dfrac{3}{4} = \dfrac{{2 \times 4}}{4} + \dfrac{3}{4} \ \= \dfrac{{2 \times 4 + 3}}{4} = \dfrac{{11}}{4}\ Ta viết gọn là \2\dfrac{3}{4} = \dfrac{{2 \times 4 + 3}}{4} = \dfrac{{11}}{4}\. Nhận xét Có thể viết hỗn số thành một phân số có • Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số. • Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số. Ví dụ \3\dfrac{1}{2} = \dfrac{{3 \times 2 + 1}}{2} = \dfrac{{7}}{2}\. Phương pháp Quan sát hình vẽ rồi viết hỗn số chỉ phần đã tô màu của hình vẽ đã cho. Cách giải a Hỗn số chỉ phần đã tô màu của hình vẽ là \2\dfrac{3}{4}\. • Tính \2\dfrac{3}{4} = 2 + \dfrac{3}{4} = \dfrac{2}{1} + \dfrac{3}{4} \\= \dfrac{8}{4} + \dfrac{3}{4} = \dfrac{{11}}{4}\ b Em đọc kĩ nội dung và giải thích cho bạn 3Chuyển các hỗn số sau thành phân số và giải thích cho bạn nghe cách làm của em a \1\dfrac{2}{5}\; b \2\dfrac{1}{4}\. Phương pháp Có thể viết hỗn số thành một phân số có • Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số. • Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số. Cách giải \a\;1\dfrac{2}{5} = \dfrac{{1 \times 5 + 2}}{5} = \dfrac{7}{5}\ \b\;2\dfrac{1}{4} = \dfrac{{2 \times 4 + 1}}{4} = \dfrac{9}{4}\
[ Bài tập HỖN SỐ. Sau đây là các bài tập TOÁN về HỖN SỐ dành cho học sinh lớp 6. Trước khi làm bài tập, nên xem lại lý thuyết trong các bài liên quan Các dạng bài tập thường gặp 🤔 Cách viết phân số thành hỗn số 🤔 Cách viết hỗn số thành phân số Dạng 1 Đổi phân số thành hỗn số và ngược lại Bài tập Viết các phân số sau ra dạng hỗn số $$\frac{11}{2}; \frac{26}{4}; \frac{17}{3}; \frac{23}{5}$$ Bài tập Viết các hỗn số sau thành phân số $$7\frac{1}{5}; 9\frac{2}{3}; 1\frac{1}{2022}$$ Bài tập Dùng hỗn số để viết các thời gian sau theo đơn vị giờ a 5 giờ 13 phút; b 2 giờ 15 phút; c 130 phút. Bài tập Dùng hỗn số để viết các độ dài sau theo đơn vị km a 3 100 m; b 21 005 m. Bài tập So sánh từng cặp số sau a $\Large \frac{18}{5}$ và $3$$\Large \frac{2}{5}$; b $3$$\Large \frac{1}{3}$ và $1$$\Large \frac{3}{5}$. Dạng 2 Cộng – trừ – nhân – chia các hỗn số Bài tập Thực hiện phép tính $$\mathbf{a}\; 1\frac{3}{4} + 3\frac{5}{9}$$ $$\mathbf{b}\; 3\frac{5}{6} – 1\frac{9}{10}$$ $$\mathbf{c}\; 5\frac{1}{2} \cdot 3\frac{3}{4}$$ $$\mathbf{d}\; 6\frac{1}{2} 1\frac{1}{12}$$ Bài tập Tính giá trị các biểu thức sau $$A = 8\frac{2}{7} – \left3\frac{4}{9} + 4\frac{2}{7}\right$$ $$B = 1\frac{3}{4} \left2\frac{7}{8} + \frac{-1}{4}\right – 2\frac{1}{2}$$ Bài tập So sánh $$\mathbf{a}\; 2\frac{1}{6} \cdot 7\frac{1}{5} \;và\; \frac{23}{2} – \frac{-13}{3}$$ $$\mathbf{b}\; \frac{-3}{5} \frac{4}{-19}\; và\; 2\frac{9}{10} + \frac{-1}{5}$$ Bài tập Tìm $x$, biết $$\mathbf{a}\; 1\frac{1}{2} + \frac{2}{3}x = \frac{-7}{4}$$ $$\mathbf{b}\; 2x – \frac{2}{5} = 4\frac{9}{10} \cdot \frac{2}{7}$$ Dạng 1 Bài tập Viết các phân số ra dạng hỗn số + Ta có 11 2 = 5 dư 1. Do đó $$\frac{11}{2} = 5\frac{1}{2}$$ + Ta có 26 4 = 6 dư 2. Do đó $$\frac{26}{4} = 6\frac{2}{4}$$ + Ta có 17 3 = 5 dư 2. Do đó $$\frac{17}{3} = 5\frac{2}{3}$$ + Ta có 23 5 = 4 dư 3. Do đó $$\frac{23}{5} = 4\frac{3}{5}$$ Bài tập Viết các hỗn số thành phân số $$7\frac{1}{5} = \frac{7 \cdot 5 + 1}{5} = \frac{36}{5}$$ $$9\frac{2}{3} = \frac{9 \cdot 3 + 2}{3} = \frac{29}{3}$$ $$1\frac{1}{2022} = \frac{1 \cdot 2022 + 1}{2022} = \frac{2023}{2022}$$ Bài tập Dùng hỗn số để viết các thời gian theo đơn vị giờ a 5 giờ 13 phút = $\left5 + \frac{13}{60}\right$ giờ = $5\frac{13}{60}$ giờ. b 2 giờ 15 phút = $2\frac{15}{60}$ giờ = $2\frac{1}{4}$ giờ. c 130 phút = $\Large \frac{130}{60}$ giờ = $\Large \frac{13}{6}$ giờ = $2\frac{1}{6}$ giờ. Bài tập Dùng hỗn số để viết các độ dài theo đơn vị km a 3 100 m = $\Large \frac{3100}{1000}$ km = $\Large \frac{31}{10}$ km = $3\frac{1}{10}$ km. Ta cũng được quyền viết 3100 m = $3\frac{100}{1000}$ km. b 21 005 m = $\Large \frac{21005}{1000}$ km = $21\frac{5}{1000}$ km. Bài tập So sánh a $\Large \frac{18}{5}$ và $3$$\Large \frac{2}{5}$ Ta có $$3\frac{2}{5} = \frac{3 \cdot 5 + 2}{5} = \frac{17}{5}$$ Vì $\Large \frac{18}{5}$ > $\Large \frac{17}{5}$ nên $$\frac{18}{5} > 3\frac{2}{5}$$ b $3$$\Large \frac{1}{3}$ và $1$$\Large \frac{3}{5}$ Ta có $$3\frac{1}{3} = \frac{3\cdot 3 + 1}{3} = \frac{10}{3}$$ $$\;\;\;\;= \frac{50}{15}$$ $$1\frac{3}{5} = \frac{1 \cdot 5 + 3}{5} = \frac{8}{5}$$ $$\;\;\;\;= \frac{24}{15}$$ Vì $\Large \frac{50}{15}$ > $\Large \frac{24}{15}$ nên $$3\frac{1}{3} > 1\frac{3}{5}$$ Dạng 2 Bài tập Thực hiện phép tính $$\mathbf{a}\; 1\frac{3}{4} + 3\frac{5}{9}$$ $$= \frac{1 \cdot 4 + 3}{4} + \frac{3 \cdot 9 + 5}{9}$$ $$= \frac{7}{4} + \frac{32}{9}$$ $$= \frac{63}{36} + \frac{128}{36}$$ $$= \frac{191}{36}$$ $$\mathbf{b}\; 3\frac{5}{6} – 1\frac{9}{10}$$ $$= \frac{3 \cdot 6 + 5}{6} – \frac{1 \cdot 10 + 9}{10}$$ $$= \frac{23}{6} – \frac{19}{10}$$ $$= \frac{115}{30} – \frac{57}{30}$$ $$= \frac{58}{30} = \frac{29}{15}$$ $$\mathbf{c}\; 5\frac{1}{2} \cdot 3\frac{3}{4}$$ $$= \frac{5\cdot 2 + 1}{2} \cdot \frac{3 \cdot 4 + 3}{4}$$ $$= \frac{11}{2} \cdot \frac{15}{4}$$ $$= \frac{165}{8}$$ $$\mathbf{d}\; 6\frac{1}{2} 1\frac{1}{12}$$ $$= \frac{6\cdot 2 + 1}{2} \frac{1 \cdot 12 + 1}{12}$$ $$= \frac{13}{2} \frac{13}{12}$$ $$= \frac{13}{2} \cdot \frac{12}{13}$$ $$= 6$$ Bài tập Tính giá trị các biểu thức $$A = 8\frac{2}{7} – \left3\frac{4}{9} + 4\frac{2}{7}\right$$ $$= \frac{8 \cdot 7 + 2}{7} – \left\frac{3 \cdot 9 + 4}{9} + \frac{4 \cdot 7 + 2}{7}\right$$ $$= \frac{58}{7} – \left\frac{31}{9} + \frac{30}{7}\right$$ $$= \frac{58}{7} – \left\frac{217}{63} + \frac{270}{63}\right$$ $$= \frac{58}{7} – \frac{487}{63}$$ $$= \frac{522}{63} – \frac{487}{63}$$ $$=\frac{35}{63} = \frac{5}{9}$$ $$B = 1\frac{3}{4} \left2\frac{7}{8} + \frac{-1}{4}\right – 2\frac{1}{2}$$ $$= \frac{1 \cdot 4 +3}{4} \left\frac{2 \cdot 8 + 7}{8} + \frac{-1}{4}\right – \frac{2 \cdot 2 + 1}{2}$$ $$= \frac{7}{4} \left\frac{23}{8} + \frac{-1}{4}\right – \frac{5}{2}$$ $$= \frac{7}{4} \left\frac{23}{8} + \frac{-2}{8}\right – \frac{5}{2}$$ $$= \frac{7}{4} \frac{21}{8} – \frac{5}{2}$$ $$= \frac{7}{4} \cdot \frac{8}{21} – \frac{5}{2}$$ $$= \frac{2}{3} – \frac{5}{2}$$ $$= \frac{4}{6} – \frac{15}{6}$$ $$= \frac{-11}{6}$$ Bài tập So sánh $$\mathbf{a}\; 2\frac{1}{6} \cdot 7\frac{1}{5} \;và\; \frac{23}{2} – \frac{-13}{3}$$ Ta có $$2\frac{1}{6}\cdot 7\frac{1}{5} = \frac{13}{6} \cdot \frac{36}{5} = \frac{78}{5} = \frac{468}{30}$$ $$\frac{23}{2} – \frac{-13}{3} = \frac{69}{6}-\frac{-26}{6} = \frac{95}{6} = \frac{475}{30}$$ Vì $\Large \frac{468}{30}$ $\Large \frac{54}{20}$ nên ta có $$\frac{-3}{5} \frac{4}{-19} > 2\frac{9}{10} + \frac{-1}{5}$$ Bài tập $$\mathbf{a}\; 1\frac{1}{2} + \frac{2}{3}x = \frac{-7}{4}$$ Suy ra $$\frac{2}{3} x = \frac{-7}{4} – 1\frac{1}{2} = \frac{-7}{4} – \frac{3}{2}$$ $$\;\;\;\;= \frac{-7}{4} – \frac{6}{4} = \frac{-13}{4}$$ Suy ra $$x = \frac{2}{3} \frac{-13}{4}$$ $$\;\;\;\;= \frac{2}{3} \cdot \frac{-4}{13} = \frac{-8}{39}$$ $$\mathbf{b}\; 2x – \frac{2}{5} = 4\frac{9}{10} \cdot \frac{2}{7}$$ Suy ra $$2x = 4\frac{9}{10} \cdot \frac{2}{7} + \frac{2}{5}$$ $$= \frac{49}{10} \cdot \frac{2}{7} + \frac{2}{5} = \frac{7}{5} + \frac{2}{5} = \frac{9}{5}$$ Do đó $$x = \frac{9}{5} 2 = \frac{9}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{9}{10}$$
bài 6 hỗn số tiếp theo